- Người đại diện theo pháp luật của doanh nghiệp hoặc người đại diện theo ủy quyền nộp hồ sơ tại Phòng Đăng ký kinh doanh của Sở Kế hoạch và Đầu tư tỉnh Phú Thọ, hoặc qua mạng điện tử;
- Cán bộ tiếp nhận kiểm tra tính hợp lệ của hồ sơ, nếu hồ sơ chưa đầy đủ thì hướng dẫn doanh nghiệp sửa đổi, bổ sung hồ sơ, nếu hồ sơ đầy đủ thì tiếp nhận và nhập đầy đủ, chính xác thông tin vào Hệ thống thông tin đăng ký doanh nghiệp quốc gia;
- Doanh nghiệp phải nộp lệ phí đăng ký thay đổi nội dung đăng ký doanh nghiệp theo quy định;
- Trường hợp hồ sơ chưa hợp lệ cán bộ tiếp nhận phải thông báo rõ nội dung cần sửa đổi, bổ sung bằng văn bản cho doanh nghiệp trong thời hạn năm ngày làm việc, kể từ ngày tiếp nhận hồ sơ;
- Trường hợp đăng ký doanh nghiệp qua mạng điện tử, cán bộ tiếp nhận thông báo qua mạng điện tử cho doanh nghiệp thời điểm trả kết quả đăng ký doanh nghiệp hoặc các nội dung cần bổ sung, sửa đổi (nếu có);
- Người đại diện theo pháp luật của doanh nghiệp hoặc người đại diện theo ủy quyền mang giấy biên nhận đến Phòng Đăng ký kinh doanh của Sở Kế hoạch và Đầu tư nhận kết quả;
- Trường hợp gửi qua mạng điện tử khi đến nhận kết quả, doanh nghiệp phải nộp một bộ hồ sơ đăng ký bằng giấy để Phòng Đăng ký kinh doanh đối chiếu và lưu hồ sơ.
b. Cách thức thực hiện:
- Tổ chức nộp hồ sơ trực tiếp tại:
+ Phòng Đăng ký kinh doanh - Sở Kế hoạch và Đầu tư.
+ Qua mạng điện tử.
- Địa chỉ: Số 17 – Đường Trần Phú – phường Tân Dân – thành phố Việt Trì, tỉnh Phú Thọ.
- Số Điện thoại: 0210 3813 585.
c. Thành phần, số lượng hồ sơ:
* Thành phần hồ sơ:
- Giấy đề nghị đăng ký công ty TNHH hai thành viên trở lên theo mẫu tại Phụ lục I-3
- Dự thảo Điều lệ công ty. Dự thảo điều lệ công ty phải có đầy đủ chữ ký của các thành viên hoặc người đại diện theo ủy quyền đối với công ty trách nhiệm hữu hạn hai thành viên trở lên; của người đại diện theo pháp luật
- Danh sách thành viên công ty trách nhiệm hữu hạn hai thành viên trở lên (Phụ lục I-6). Kèm theo danh sách thành viên công ty phải có:
+ Bản sao hợp lệ một trong các giấy tờ chứng thực cá nhân quy định tại Điều 24 Nghị định số 43/2010/NĐ-CP ngày 15/4/2010 của Chính phủ đối với trường hợp thành viên sáng lập là cá nhân;
+ Bản sao hợp lệ Quyết định thành lập, Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh hoặc Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp hoặc giấy tờ tương đương khác, bản sao hợp lệ một trong các giấy tờ chứng thực cá nhân quy định tại Điều 24 Nghị định số 43/2010/NĐ-CP ngày 15/4/2010 của Chính phủ của người đại diện theo ủy quyền và quyết định ủy quyền tương ứng đối với trường hợp thành viên sáng lập là pháp nhân.
- Văn bản xác nhận vốn pháp định của cơ quan, tổ chức có thẩm quyền đối với công ty kinh doanh ngành, nghề mà theo quy định của pháp luật phải có vốn pháp định;
- Bản sao hợp lệ chứng chỉ hành nghề của một số cá nhân nếu công ty kinh doanh ngành, nghề mà theo quy định của pháp luật phải có chứng chỉ hành nghề.
- Hợp đồng hợp nhất công ty theo quy định tại Điều 152 của Luật Doanh nghiệp,
- Biên bản họp và quyết định của Hội đồng thành viên về việc hợp nhất
- Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh hoặc Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp hoặc giấy tờ tương đương khác của các công ty bị hợp nhất.
* Số lượng hồ sơ: 01 bộ hồ sơ
d. Thời hạn giải quyết: 05 ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ.
đ. Đối tượng thực hiện: Tổ chức.
e. Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính:
Phòng Đăng ký kinh doanh - Sở Kế hoạch và Đầu tư.
g. Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: Giấy chứng nhận.
h. Lệ phí: 200.000 đồng.
i. Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai:
- Giấy đề nghị đăng ký công ty TNHH hai thành viên trở lên- theo mẫu Phụ lục I-3 Thông tư số 01/2013/TT-BKHĐT ngày 21/01/2013 của Bộ Kế hoạch và Đầu tư hướng dẫn về đăng ký doanh nghiệp
- Danh sách thành viên công ty- theo mẫu Phụ lục I-6 Thông tư số 01/2013/TT-BKHĐT ngày 21/01/2013 của Bộ Kế hoạch và Đầu tư hướng dẫn về đăng ký doanh nghiệp
k. Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính: Không
l. Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính:
- Luật Doanh nghiệp năm 2005;
- Nghị định số 43/2010/NĐ-CP ngày 15/4/2010 của Chính phủ về đăng ký doanh nghiệp;
- Nghị định số 102/2010/NĐ-CP ngày 01/10/2010 của Chính phủ về hướng dẫn chi tiết thi hành một số điều của Luật Doanh nghiệp;
- Quyết định số 10/2007/QĐ-TTg ngày 23/01/2007 của Thủ tướng Chính phủ về ban hành hệ thống ngành kinh tế của Việt Nam;
- Quyết định số 337/2007/QĐ-BKH ngày 10 tháng 4 năm 2007 của Bộ trưởng Bộ Kế hoạch và Đầu tư về việc ban hành Quy định nội dung Hệ thống ngành kinh tế của Việt Nam
- Nghị định số 05/2013/NĐ-CP ngày 09/01/2013 của Chính Phủ sửa đổi, bổ sung một số điều quy định về thủ tục hành chính của Nghị định số 43/2010/NĐ-CP ngày 15/4/2010 của Chính Phủ về Đăng ký doanh nghiệp.
- Thông tư số 01/2013/TT-BKHĐT ngày 21/01/2013 của Bộ Kế hoạch và Đầu tư hướng dẫn về đăng ký doanh nghiệp;
- Thông tư số 176/2012/TT-BTC ngày 23/10/2012 của Bộ Tài chính quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng lệ phí đăng ký doanh nghiệp, đăng ký hộ kinh doanh và phí cung cấp thông tin doanh nghiệp.